Viêm da cơ địa

14/11/2016 09:47:48

Bệnh viêm da cơ địa hay còn gọi là bệnh chàm thể tạng...

- Bệnh viêm da cơ địa hay còn gọi là bệnh chàm thể tạng, eczema là một dạng viêm da dị ứng mạn tính, bệnh thường xuất hiện ở trẻ em nhưng có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành, một số ít trường hợp bệnh có thể xuất hiện ở người lớn. Biểu hiện lâm sàng của bệnh rất đa dạng, có thể chỉ đơn giản là các đám khô da mất sắc tố, nhưng cũng có thể biểu hiện rất nặng như đỏ da toàn thân.
 
- Đây là một bệnh lý có thể biểu hiện dưới dạng cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính. Triệu chứng điển hình của bệnh là các thương tổn da khô kèm theo ngứa. Do ngứa gãi nhiều mà da bị dày, bệnh nhân càng ngứa và gãi gây nên vòng bệnh lý “Ngứa-Gãi” làm cho bệnh nặng hơn và có nguy cơ bị bội nhiễm vi trùng. 
 
- Bệnh có yếu tố di truyền hay xuất hiện ở những người có bệnh dị ứng khác như hen, viêm mũi dị ứng. Có tới 35% trẻ viêm da cơ địa có biểu hiện hen trong cuộc đời.
 
Dịch tễ học:
 
 - Tỷ lệ hiện mắc: Hiện nay, chưa có nghiên cứu về tỷ lệ hiện mắc viêm da cơ địa ở Việt Nam. Theo một số báo cáo ở các nước khác, tỷ lệ khoảng 7-20%. Theo báo cáo của phòng khám Viện Da liễu Quốc gia, có khi viêm da cơ địa chiếm khoảng 20% số bệnh nhân đến khám tại phòng khám.
 
- Tuổi phát bệnh: thường vào 2 tháng đầu, có tới 60% trẻ viêm da cơ địa phát bệnh trong năm đầu, 30% trong 5 năm đầu và chỉ có 10% phát bệnh từ 6-20 tuổi. Rất hiếm bệnh nhân phát bệnh khi trưởng thành.
 
- Về giới không khác biệt rõ rệt giữa nam và nữ, có một vài báo cáo nam mắc nhiều hơn nữ.
 
- Yếu tố di truyền, gia đình cho thấy 60% người bị viêm da cơ địa có con cũng bị bệnh này. Nếu cả bố mẹ đều bị viêm da cơ địa thì có tới 80% con bị bệnh.
 

Nguyên nhân:

Nguyên nhân gây bệnh của viêm da cơ địa chưa được biết chính xác. Bệnh được cho là do sự phối hợp của yếu tố di truyền với các yếu tố môi trường. Những người bị viêm da cơ địa cũng có nguy cơ mắc các bệnh dị ứng khác như hen phế quản, viêm mũi dị ứng…

Các yếu tố, nguy cơ:

- Một số yếu tố sau đây được coi là yếu tố gây nên bệnh hoặc làm nặng lên các triệu chứng của bệnh:
 
+ Do ăn các loại thực phẩm như: Tôm, cua, cá, ốc, trứng, sữa….
 
+ Hít phải nấm mốc, phấn hoa, biểu bì và lông súc vật, len dạ, khói thuốc lá…
 
+ Tiếp xúc với: xà phòng hoặc các chất tẩy rửa; một số loại nước hoa và mỹ phẩm; các hoá chất như chlorine, dầu mỡ, cát, bụi bẩn; tiếp xúc với đồ vật gây ngứa: dây lưng, đồng hồ, các loại trang sức, phụ kiện…
 
+Thời tiết hanh khô, độ ẩm thấp
 
+ Mất độ ẩm trên da sau khi tắm, đặc biệt tắm nước nóng.
 
+ Thay đổi nhiệt độ đột ngột.
 
+ Nhiễm trùng da, đặc biệt do vi khuẩn tụ cầu vàng

Triệu chứng, biểu hiện:

1. Giai đoạn cấp tính:
 
- Tổn thương là đám da đỏ ranh giới không rõ, có thể là các sẩn và đám sẩn hoặc mụn nước tiết dịch.
 
- Da bị phù nề, chảy dịch, đóng vảy tiết. Các vết xước do gãi tạo vết chợt, bội nhiễm tụ cầu tạo các mụn mủ và vẩy tiết vàng. Bệnh thường khư trú ở trán, má, cằm, nặng hơn có thể lan ra tay, thân mình.
 
2. Biểu hiện bán cấp với các triệu chứng nhẹ hơn, da không phù nề, tiết dịch
 
3. Giai đoạn mạn tính
 
- Biểu hiện bằng tình trạng da bị dày lên, thâm, ranh giới rõ là hậu quả của việc bệnh nhân ngứa gãi nhiều.
 
- Thương tổn hay gặp ở các nếp gấp lớn, lòng bàn tay, bàn chân, các ngón, cổ, gáy, cổ tay, cẳng chân, trường hợp nặng có thể lan toàn thân.
 
- Triệu chứng bệnh: khô da, ban đỏ- ngứa tạo thành vòng xoắn bệnh lý: ngứa-gãi-ban đỏ-ngứa... Ngoài ra người bệnh còn có các triệu chứng khác như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc mắt và viêm ngứa họng, hen.

Chẩn đoán bệnh:

Theo tiêu chuẩn của Hanifin và Rajka (1980), để chẩn đoán viêm da cơ địa cần có ít nhất 3 tiêu chuẩn chính + ít nhất 3 tiêu chuẩn phụ.
 
4 tiêu chuẩn chính:
 
1. Ngứa.
 
2. Viêm da mạn tính và tái phát.
 
3. Hình thái và vị trí thương tổn điển hình.
 
- Trẻ em: Chàm khu trú ở mặt, vùng duỗi.
 
- Trẻ lớn và người lớn: Dày da, Lichen vùng nếp gấp.
 
4. Tiền sử cá nhân hay gia đình có bệnh cơ địa dị như hen, viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa.
 
Các tiêu chuẩn phụ:
 
1. Khô da.
 
2. Viêm môi.
 
3. Đục thủy tinh thể.
 
4. Viêm kết mạc mắt và kích thích ở mắt tái phát.
 
5. Mặt: Đỏ, tái.
 
6. Dị ứng thức ăn.
 
7. Chàm ở bàn tay.
 
8. Xét nghiệm máu: IgE tăng (IgE là 1 trong những loại kháng thể có trong máu. IgE tăng cao khi có tình trạng liên quan đến dị ứng)
 
9. Phản ứng da tức thì týp 1 dương tính.
 
10. Dễ bị nhiễm trùng da và hay tái phát.
 
11. Ngứa khi ra mồ hôi.
 
12. Vẩy phấn trắng.
 
13. Chứng da vẽ nổi (Biểu hiện tình trạng da dễ bị ngứa và dễ bị kích thích khi gặp các tác nhân kích thông thường từ môi trường. Nếu gãi hoặc chà xát thì ngay lập tức vùng da đó sẽ đỏ lên và nổi thành một đường hằn cao hơn mặt da. Càng gãi càng ngứa. Một số trường hợp có thể kèm theo bị mẩn tịt như muỗi đốt (mẩn mề đay). Ở những bệnh nhân này, có lúc không có một vết gì trên da nhưng nếu dùng một vật gì đó vẽ lên da thì sẽ xuất hiện một ban đỏ thành vệt theo nét vẽ, rồi vệt này lan ra và nổi gờ cao hơn mặt da.)
 
14. Giác mạc hình chóp (là hình ảnh thoái hóa giác mạc)
 
15. Các thương tổn khác giống dày sừng nang lông.
 
16. Tuổi phát bệnh sớm.
 
17. Chàm núm vú.
 
18. Nếp dưới mắt Dennie- Morgan. (nhiều nếp gấp da dưới mắt)
 
19. Quầng thâm quanh mắt.

Phòng ngừa:

Loại bỏ các yếu tố gây bệnh hoặc làm bệnh nặng lên:
 
- Tránh ăn các loại thực phẩm có nguy cơ gây bệnh như tôm, cua, cá, ốc, trứng, sữa. Tránh sử dụng các thực phẩm có tính cay, nóng.
 
- Tránh tiếp xúc với các đồ vật, hóa chất nghi ngờ gây bệnh.
 
- Vệ sinh môi trường sống: Nhằm loại bỏ các tác nhân gây bệnh.
 
- Không nên nuôi động vật trong nhà, nhất là mèo, chó.
 
- Luôn luôn giữ cho da sạch sẽ, bấm móng tay và đi găng tay để không bị trầy xước da gây nhiễm khuẩn khi gãi.
 
-  Nên mặc các loại quần áo vải mỏng, mềm, tránh các loại áo lồng thú.
 
-  Hàng ngày nên tắm bằng nước ấm (không nên dùng nước quá nóng).
 
- Thường xuyên sử dụng kem dưỡng ẩm cho da
 
- Tăng cường sức đề kháng bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý đặc biệt lưu ý uống đủ nước mỗi ngày.

Điều trị:

- Tránh chà xát, gãi.
 
- Sử dụng thuốc bôi, thuốc uống chống ngứa.
 
- Sử dụng thuốc kháng sinh đề phòng bội nhiễm vi khuẩn.
 
- Bôi kem dưỡng ẩm rất cần thiết vừa có tác dụng chống khô da vừa có tác dụng tránh ngứa, hạn chế tái phát. Kem dưỡng ẩm phải được sử dụng hàng ngày và dùng lâu dài sau khi triệu chứng đã được cải thiện.
 
- Loại trừ và tránh các chất gây dị ứng như đề cập ở trên.
 
- Điều trị viêm da cơ địa cần rất cẩn trọng, có sự hợp tác rất chặt chẽ giữa thầy thuốc và người bệnh.
 
- Tuỳ theo giai đoạn bệnh là cấp tính, bán cấp hay mạn tính mà sử dụng thuốc cho phù hợp.
 
Lưu ý: Việc điều trị cho người viêm da dị ứng nên theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa da liễu. Tuyệt đối không tự mua thuốc để tự điều trị hoặc người nhà khi không có kiến thức chuyên môn về y học.

Biến chứng:

Chế độ chăm sóc:

- Giữ vệ sinh thân thể sạch sẽ, tắm rửa thay quần áo hàng ngày, tránh việc bụi bẩn làm bệnh viêm da nặng hơn.
 
- Nên mặc quần áo thoáng mát nếu là mùa hè, tránh việc mặc nhiều quần áo ra nhiều mồ hôi gây nhiễm trùng, nếu là mùa đông thì không nên mặc các loại áo len lông ở bên trong tiếp xúc với da, vì các chất liệu này dễ gây dị ứng cho da.
 
- Tránh làm trầy xước da khi đang bị viêm da cơ địa:
 
+ Sử dụng một loại kem dưỡng ẩm, kem steroid tại chỗ, hoặc các loại thuốc khác bác sĩ kê toa.
 
+ Dùng thuốc kháng histamin để giảm ngứa trầm trọng.
 
+ Giữ móng tay cắt ngắn. Đeo găng tay trong khi ngủ vào ban đêm, nếu gãi là một vấn đề.
 
- Giữ ẩm da bằng kem bôi. Sử dụng thuốc mỡ, các loại kem, hoặc thuốc nước 2 – 3 lần trong ngày.
 
- Làm giảm các nguyên nhân khiến da dị ứng như:
 
+ Tránh sử dụng các loại thực phẩm gây phản ứng dị ứng.
 
+ Tránh các chất kích thích như len và lanolin.
 
+ Tránh sử dụng xà phòng hoặc chất tẩy rửa mạnh, cũng như hóa chất và dung môi.
 
+ Tránh thay đổi nhiệt độ cơ thể một cách đọt ngột, gây đổ mồ hôi.
 
+ Tránh sử dụng các loại mỹ phẩm, sữa tắm … khi đang bị viêm da cơ địa.

Bài thuốc dân gian: